Posted on

Giải pháp thử nghiệm mô, tế bào sinh học

Thử nghiệm mô, tế bào sinh học của Tiến sĩ Matthieu De Beule – trường ĐH Ghent (Bỉ)

Tiến sĩ Matthieu De Beule có hai phòng thí nghiệm về mô, cơ học sinh học và cơ học rắn cho các ứng dụng y khoa tại trường ĐH Ghent và tại công ty riêng của ông, ông đều đang cố gắng phát triển những chiến lược mô phỏng thực tế mới lạ cho các thiết bị tim mạch xâm lấn tối thiểu.

Những thách thức phải đối mặt khi tiến hành thử nghiệm mô, tế bào 

Một trong những thách thức của Tiến sĩ  De Beule gặp phải là nhu cầu các thiết bị thử nghiệm linh hoạt cho phép ông thực hiện nhiều thử nghiệm để xác định mô hình mô phỏng. Việc thử nghiệm trong phòng thí nghiệm của Tiến sĩ De Beule đòi hỏi các mẫu thử nghiệm ở các vị trí và hướng duy nhất. Bên cạnh đó, thử nghiệm trong môi trường chân không và bồn dung dịch để mô phỏng tất cả các điều kiện trong cơ thể người.

Nhìn chung, việc thu thập dữ liệu kiểm tra cơ học trong điều kiện thực tế nhất có thể là rất quan trọng để xác định tính mô phỏng thích hợp. Các thông tin có thể cho phép các bác sĩ có thể chuẩn đoán tốt hơn sự phản ứng lại của các bệnh nhân đối với các thiết bị đo tim mạch trước khi tiến hành phẫu thuật.

Ví dụ: Một thiết bị mô phỏng là thay van động mạch chủ qua đường ống thông (transcatheter van aortic valve implantation – TAVI) được sử dụng để thay thế cho van động mạch chủ. Hiện tại, thủ thuật stent ít xâm lấn dựa trên những thiết bị đã có trên thị trường. Tuy nhiên tỷ lệ thành công của nó lại tùy thuộc vào đối tượng bệnh nhân khác nhau. Đối với một vài bệnh nhân, kết quả TAVI có thể là kém khi van bị rò rỉ. Vì vậy, bằng việc sử dụng mô phỏng kết hợp với các đặc tính của stent như kích thước, đặc tính cơ học, loại stent, với bệnh án thì Tiến sĩ hy vọng có thể chuẩn đoán được bệnh tốt hơn.

Giải pháp là gì?

Để có thể thực hiện được những thử nghiệm mô, tế bào linh hoạt, rõ ràng thấy được hệ thống máy kéo nén vạn năng 5944 của Instron là giải pháp tốt nhất. Hệ thống này có thể đặt thẳng đứng hoặc nằm ngang dưới mặt đất. Khả năng thay đổi qua lại giữa hai cấu hình cho phép phòng thí nghiệm có thể kiểm tra nhiều mẫu khác nhau theo nhiều hướng khác nhau.

Ngoài ra, việc sử dụng BioBox rất có lợi cho việc kiểm tra vật liệu có độ xốp cao như ống thông ở nhiệt độ cơ thể. Phòng thí nghiệm cũng được hưởng lợi từ việc sử dụng BioPuls, cho phép kiểm tra các thiết bị cấy ghép ở nhiệt độ cơ thể trong trạng thái hydrat hóa hoàn toàn. Với tính linh hoạt của 5944, một loạt các thử nghiệm khác nhau có thể được hoàn thành với một hệ thống duy nhất. Ví dụ, một bài kiểm tra độ giãn của dây Nitinol, một bài kiểm tra kéo căng trên một miếng mô người hoặc một bài kiểm tra uốn của toàn bộ stent có thể được thực hiện bằng một hệ thống 5944.

Kết quả khi Tiến sĩ De Beule sử dụng hệ thống Instron 5944 để thử nghiệm mô, tế bào

Phòng thí nghiệm của Tiến sĩ De Beule có khả năng kết hợp các dữ liệu thực nghiệm thu thập được với thiết bị của Instron, thông tin về bệnh án để từ đó tạo mô phỏng trong máy tính tiên tiến. Cách tiếp cận này đặc biệt hữu ích đối với bệnh nhân cụ thể, ảnh và dữ liệu giúp chuẩn đoán bệnh chính xác và chi tiết hơn.

Trong lĩnh vực nghiên cứu y sinh học, thiết bị thử nghiệm linh hoạt như của Instron rất hữu ích. Vì trong cơ thể đã có rất nhiều tế bào, mô với các hướng thử nghiệm khác nhau. Với các hệ thống kiểm tra cơ học khác thì việc tiến hành nhiều thử nghiệm như thế là không khả thi. Cách tiếp cận của Instron là để linh hoạt khi kết hợp các thiết bị duy nhất như khả năng thử nghiệm ở 37ºC  là một lợi thế rất lớn” – Tiến sĩ   De Beule cho biết.

Nguồn: Case study – Instron

Liên hệ: sales@vecomtech.com

Posted on

Triển lãm Công nghiệp và Sản xuất Việt Nam 2018 (VIMF 2018)

 

Doanh nghiệp của bạn đang cần giải pháp về các lĩnh vực:

  •   Kiểm tra sức bền cơ lý
  •   Cảm biến và đo lường
  •   Thử môi trường, rung ồn
  • Các thiết bị tự động hóa công nghiệp, sản xuất…

Hãy đến với Triển lãm công nghiệp sản xuất Việt Nam năm 2018 – Vietnam Industrial & Manufacturing Fair 2018 ( VIMF 2018)

VIMF 2018 sẽ mang lại cho bạn thông tin chi tiết thực tế về các chiến lược, công cụ, xu hướng máy móc và thiết bị, các công cụ và thiết bị đo lường, in 3D cho sản xuất phụ gia, gia công kim loại, phần mềm cho sản xuất, … để đạt được và tối đa hóa năng suất và hiệu quả hoạt động trong các ngành công nghiệp sản xuất, gia công kim loại….

Triển lãm Công nghiệp và Sản xuất Việt Nam 2018 (VIMF 2018) là sự tổng hợp của:

  • Tự động hóa Nhà máy, Quá trình Tự động hóa, Tự động hóa Công nghiệp
  • Xử lý vật liệu, Tự động hóa / Vận tải
  • Thiết bị & Máy móc, Máy bơm & Van
  • Kim loại, kỹ thuật chính xác và sản xuất phụ
  • Chế biến và Vật liệu Nhựa
  • In ấn & Bao bì
  • Đồ gỗ

Đến với gian trưng bày của Vecomtech (C10), chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ quý doanh nghiệp những giải pháp về:

  • Kiểm tra sức bền cơ lý
  • Cảm biến, đo lường
  • Các thử nghiệm môi trường, rung ồn
  • Các hệ thống giáo dục đào tạo hiện đại đang được sử dụng trên toàn thế giới….

Ngoài ra, Triển lãm với sự tham gia của nhiều hãng sản xuất, các đại lý, nhà phân phối về thiết bị, máy móc công nghệ nổi tiếng trong và ngoài nước cùng với sự tư vấn, hỗ trợ của các chuyên gia đầu ngành. Đây thực sự là cơ hội tốt để các doanh nghiệp có thể học hỏi, giao lưu và giới thiệu doanh nghiệp mình với bạn bè trong nước và quốc tế.

∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

Thời gian: Từ ngày 06-08 tháng 06 năm 2018  (Từ  9h sáng đến 5h chiều)

Địa điểm: Trung tâm văn hóa Kinh Bắc – TP. Bắc Ninh

Gian hàng Vecomtech: C10

 

Posted on

Công nghệ hình ảnh siêu phổ và ứng dụng

Hình ảnh siêu phổ là gì?

Là kỹ thuật thu được một hình ảnh 2D khi sử dụng camera siêu phổ, trong đó mỗi pixel trong hình ảnh có chứa một quang phổ liên tục. Một máy ảnh thông thường ghi lại ba kênh quang phổ trong mỗi điểm ảnh (màu đỏ, xanh lá cây, và xanh dương), trong khi các máy ghi hình siêu phổ (hyperspectral image) ghi lại hàng trăm kênh quang phổ. Dữ liệu thô đầu ra được hình dung như một khối dữ liệu (datacube). Đây có thể được coi là một ngăn xếp hàng chục đến hàng trăm hình ảnh với mỗi hình ảnh liên tiếp đại diện cho màu cụ thể của nó (dải phổ), hoặc tương đương, như một đường cong quang phổ chi tiết cho mỗi điểm ảnh. Một ví dụ của một datacube được thể hiện trong hình 1, với hai chiều trong không gian (x và y) và một trong bước sóng (λ).

Hình 1: Dữ liệu từ một máy chụp quang phổ chụp màu sắc của lá cây

Dữ liệu từ một máy chụp quang phổ có thể được xem như một ngăn xếp của hình ảnh, với mỗi hình ảnh tương ứng với một màu sắc khác nhau hoặc một dải quang phổ. Ba dải được dán nhãn đã được sử dụng để tạo ra một hình ảnh màu giả của lá.

Sự hữu ích của việc sử dụng hình ảnh siêu phổ là gì?

Trái ngược với bộ não con người, chỉ thu được 3 màu cơ bản bằng mắt thường, thì hệ thống quan sát bằng máy tính có thể sử dụng được nhiều kênh màu hơn. Với những thông tin quang phổ (màu), hệ thống máy quan sát quang phổ thường có sự cải thiện màu sắc rất nhiều so với hình ảnh màu thông thường. Ngoài ra, hệ thống hình ảnh siêu phổ có thể có được các chế độ phổ như hồng ngoại, cho phép hệ thống có thể khai thác được những phản xạ mà con người không thể nhìn thấy.

Continue reading Công nghệ hình ảnh siêu phổ và ứng dụng

Posted on

Tìm hiểu về ứng suất biến dạng

Ứng suất  biến dạng là gì?

Biến dạng (Strain)

Là sự thay đổi kích thước chiều dài của vật thể, thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm. Việc đo biến dạng được thực hiện trong hầu hết các phép thử cơ học, dựa trên chiều dài ban đầu của mẫu. Biến dạng bao gồm biến dạng tự nhiên hay biến dạng thực được tính dựa trên chiều dài tức thời.

Ứng suất (Stress)

Tác động một lực lên mặt cắt tiết diện của mẫu thử, được thực hiện trong hầu hết các phép thử cơ học. Áp lực dựa trên diện tích mặt cắt ban đầu mà không tính đến những thay đổi về diện tích là ứng suất.

Một khái niệm khác về Ứng suất (áp lực kỹ thuật): Nó là một đại lượng đặc trưng cho tác dụng nén hoặc kéo F tác dụng dọc theo trục của vật mẫu có tiết diện S. Được tính bằng công thức: σ = F/S

Trong đó: F là lực tải

S : diện tích cắt ngang tức thời.

                     Biểu đồ ứng suất – biến dạng

Biểu đồ ứng suất – biến dạng là rất quan trọng vì nó cho biết không chỉ độ biến dạng – ứng suất tối đa của một vật liệu có thể giải quyết được mà còn có những đặc tính quan trọng như độ cứng, độ cong (khi vật liệu bị biến dạng hoàn toàn). Cuối cùng là làm thế nào để vật liệu đó có thể sử dụng được.

Quan hệ ứng suất biến dạng ở đây là quan hệ tuyến tính.

Vậy làm thế nào để đo độ biến dạng?

Khi lựa chọn dụng cụ đo độ biến dạng thì điều quan trọng là tiêu chuẩn thử nghiệm và yêu cầu sản phẩm. Cũng như đặc tính của vật liệu như kích thước, hình dạng, cấu trúc và tính dễ kéo. Sự đơn giản, tính linh hoạt và công thái học là một phần trong tiêu chí để đưa ra quyết định lựa chọn dụng cụ đo phù hợp nhất.

Các loại vật liệu kim loại thường được đo độ biến dạng, và thường là các loại ống, thanh cốt thép, hợp kim có hình dạng, bản kim loại, dây sợi,…

1. Đo tự động : Dụng cụ đo độ giãn dài tự động

2. Dụng cụ đo giãn dài clip-on một trục và trục kép (chi tiết)

3. Đo giãn dài theo vòng quay (xem chi tiết)

Liên hệ: sales@vecomtech.com

Posted on

Thử nghiệm uốn nén thép với máy Instron 400HVL

Thử nghiệm uốn nén thép với máy kiểm tra sức bền vật liệu kiểu thủy lực 400HVL của Instron.

Máy kéo nén kiểu thủy lực 400HVL được phát triển cho các thử nghiệm kéo, uốn nén, cắt với tải thử cao lên đến 2000kN. Hệ thống kết hợp với các vật liệu, linh kiện chất lượng cao phù hợp với việc kiểm tra bê tông, cốt thép, dây cáp,….

Hệ thống kết hợp với các vật liệu, linh kiện chất lượng cao phù hợp với việc kiểm tra độ bền vật liệu như bê tông, cốt thép, dây cáp,…. Instron 400HVL sử dụng phần mềm Bluehill Universal mới nhất được xây dựng trên nền tảng tương tác cảm ứng và trải nghiệm người dùng trực quan.

  • Khoảng thử kép làm thay đổi các thử nghiệm kéo nén; giúp an toàn, hiệu quả hơn mà không cần loại bỏ những phụ kiện nặng.
  • Khoảng trượt dài phù hợp với nhiều loại phụ kiện và ứng dụng.
  • Đầu trượt mở một nửa với kẹp kích thủy lực dễ dàng cho việc đặt mẫu và giữ chặt.

 Tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • ASTM A370, A615, C39, C109, E4, E8, E9, E83, E290, F606
  • ISO 6892-1, 6892-2, 7438, 9513, 15630-1
  • EN 10002-1, 10002-2, 10002-4
  • JIS Z2248
  • BS 4449

Cùng xem video chi tiết quá trình thử nghiệm nén đối với vật liệu thép bằng máy kéo nén vạn năng kiểu thủy lực 400HVL.

 

Liên hệ: sales@vecomtech.com

Hoặc hotline: 0243 754 9061

 

Posted on

Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vecomtech

CÔNG TY TNHH VECOMTECH

VECOMTECH CO.,LTD

Trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị, Vecomtech là đối tác tin cậy của khách hàng và của các nhà sản xuất thiết bị danh tiếng nhất. Vecomtech phân phối sản phẩm của nhiều hãng sản xuất thiết bị nổi tiếng thế giới như Instron, Phoenix Tribology, Siemens (LMS), VLM, Edibon, J.A. King, Elastocon, SmartVision, Solartron Metrology, ETS Solutions, Testex, Actidyn,…

Tiêu chí của chúng tôi là:

  ◊ Chất lượng tốt nhất

  ◊ Giá cả hợp lý nhất

  ◊ Hỗ trợ khách hàng có trách nhiệm nhất

Khách hàng của Vecomtech bao gồm: các viện nghiên cứu, nhà máy, trường học và các trung tâm đo lường tiêu chuẩn.

Vecomtech cung cấp đa dạng thiết bị trong nhiều lĩnh vực như:

◊ Thiết bị kiểm tra sức bền vật liệu

◊ Thiết bị giáo dục đào tạo

◊ Thiết bị cảm biến đo lường

◊ Thiết bị thử môi trường

Email: sales@vecomtech.com

Hotline:

+ Hà Nội: 024 3754 9061

+ Hồ Chí Minh: 028 3512 7911

Facebook: https://www.facebook.com/vecomtechcoltd/

 

Posted on

Thử nghiệm kéo thép với Instron 400HVL

Thử nghiệm kéo thép với máy kéo nén vạn năng kiểu thủy lực 400HVL được phát triển cho các thử nghiệm kéo với tải thử cao lên đến 2000kN.

Hệ thống kết hợp với các vật liệu, linh kiện chất lượng cao phù hợp với việc kiểm tra độ bền vật liệu như bê tông, cốt thép, dây cáp,…. Instron 400HVL sử dụng phần mềm Bluehill Universal mới nhất được xây dựng trên nền tảng tương tác cảm ứng và trải nghiệm người dùng trực quan.

  • Khoảng thử kép làm thay đổi các thử nghiệm kéo nén; giúp an toàn, hiệu quả hơn mà không cần loại bỏ những phụ kiện nặng.
  • Khoảng trượt dài phù hợp với nhiều loại phụ kiện và ứng dụng.
  • Đầu trượt mở một nửa với kẹp kích thủy lực dễ dàng cho việc đặt mẫu và giữ chặt.

 Tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • ASTM A370, A615, C39, C109, E4, E8, E9, E83, E290, F606
  • ISO 6892-1, 6892-2, 7438, 9513, 15630-1
  • EN 10002-1, 10002-2, 10002-4
  • JIS Z2248
  • BS 4449

Cùng xem video chi tiết quá trình thử nghiệm kéo đối với vật liệu thép bằng máy kéo nén vạn năng kiểu thủy lực 400HVL.

 

Liên hệ: sales@vecomtech.com

Posted on

Thử nghiệm cơ học lực tải thấp với ElectroPuls

“Electropuls cung cấp một thử nghiệm nhấn hoàn chỉnh thông qua nhiều cách khác nhau, cung cấp thông tin đầy đủ và kết quả chính xác…”

Các thử nghiệm cơ học trong cấu trúc vi mô ngày càng trở thành lĩnh vực nghiên cứu phổ biến, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu căn bệnh ung thư. Các thử nghiệm này chỉ ra những thay đổi trong môi trường vi mô, chúng là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư. Cụ thể là độ cứng của mô tăng lên. Các lực cơ học bên ngoài tác động làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều chỉnh tín hiệu tế bào và ảnh hưởng đến việc tăng trưởng. Do đó, việc kiểm tra các tính chất cơ học trong môi trường vi mô là chìa khóa để tạo ra một mô hình cơ sinh học cho sự phát triển khối u.

Mẫu tế bào ung thư có sẵn trong giàn collagen với bề dày 150μm. Việc kiểm tra cơ học trong những mẫu mỏng như vậy là rất khó khăn. Bằng cách sử dụng ElectroPuls ™ E3000 có thể trích xuất các tính chất cơ học của các mẫu rất nhỏ này bằng việc lấy mẫu vi mô. ElectroPuls cung cấp thử nghiệm nhấn lõm cho đặc tính cơ học đặc biệt đối với các tế bào màng mỏng.

Thử nghiệm đối với các màng mỏng

Instron ElectroPuls E3000 được trang bị một 1 loadcell 5N. Với những màng mỏng chỉ dày 150μm được đặt vào một hộp chứa đầy chất petri. Ban đầu, một dạng sóng được tạo ra với tỷ lệ lõm   0.05μms-1

Do việc đặt đầu vật tạo lõm chính xác lên trên bề mặt mỏng chỉ vài μm là rất khó nên việc thử nghiệm tiến hành khá lâu. Một dạng sóng phức tạp hơn đã được tạo ra có thể tác động lực tải lên đến 0.5N sau đó tăng đầu vật tạo lõm 150μm để nâng bề mặt gel lên. Điều này là giảm thời gian tạo lõm bởi 1 trong 4 yếu tố mà vẫn duy trì được tỷ lệ lõm là 0.05μm.

Sự thử nghiệm cực kỳ chậm này cho phép tạo bản đồ chính xác về mặt lõm của gel mỏng từ đó có thể ước tính được độ cứng. Kết quả được xử lý bằng cách sử dụng một bộ lọc thấp để giảm tiếng ồn và một bộ lọc thu nhỏ để giảm kích thước file (downsample).

Từ việc mô tả tải trọng, mô hình hóa sang công thức như sau:

Trong đó:

F: là lực tải

E : mô đun biến dạng

R : bán kính của đầu tạo lõm (indenter)

v: độ lõm

δ : hệ số Poisson của vật liệu

Ưu điểm hệ thống thử nghiệm cơ học với lực tải thấp ElectroPuls

Kiểm tra mẫu là mô màng mỏng bằng ElectroPuls ™ E3000 trên cùng một hệ thống đã được sử dụng để thử mỏi 3KN. Instron cũng cung cấp một loạt các loadcell đáp ứng một loạt các ứng dụng khác nhau. Quá trình xử lý cung cấp cho người dùng dữ liệu thô, nên người dùng cuối có thể xử lý dữ liệu đó theo bất kỳ cách nào mà họ thấy phù hợp. Khả năng tính toán của mô đun giúp cải thiện và nâng cao khả năng giảm tiếng ồn của máy khi sử dụng.

Hình 1 cho thấy từ thông tin dữ liệu 10kHz được sử dụng trong khi chỉ ghi dữ liệu ở 10Hz, sao cho kích thước tập tin có thể quản lý được và độ ồn rất thấp. Bằng một sự tính toán nhỏ chúng ta có thể giảm được độ ồn.

Kết quả quá trình thử nghiệm cơ học

Hai đoạn thẳng trong đồ thị (hình 2) đơn giản nhưng cho thấy với load cell 50N có khả năng cung cấp thông tin cơ học từ mô mềm với độ dày 150μm.

Kết quả cuối cùng cho thấy mô đun colagen dạng này nằm trong khoảng 1800Pa – 2500 Pa. Những kết quả này không chỉ có thể kết hợp vào các mô hình tăng trưởng mà còn chứng minh rằng nó có thể cho kết quả từ những gen này. Điều đó có nghĩa là những nghiên cứu sau sẽ cho phép biết rõ đặc trưng của những hợp chất collagen chứa bên trong tế bào ung thư để biết được rõ hơn mức độ phát triển của tế bào ung thư.

Nguồn: Instron

Liên hệ: sales@vecomtech.com

 

Posted on

Cảm biến gia tốc trong nghiên cứu chuyển động

Cảm biến gia tốc trong nghiên cứu chuyển động bao gồm một số dòng sau:

1. Cảm biến gia tốc dòng 7265A

– Đặc điểm:

  • Model 7265A với độ nhạy lên đến 25mV/g.
  • Là bộ gia tốc nhiệt được thiết kế cho việc kiểm tra rung động, nghiên cứu chuyển động sinh học và các ứng dụng tương tự đòi hỏi độ nhạy cao, đáp ứng tần số thấp và tải trọng tối thiểu.
  • Model 7265A có chất bám dính, mở rộng phạm vi tần số cao, giảm sự tác động của các tần số nhiễu.
  • Phụ kiện kèm theo: EHM178, EHW200(QTY 2), EH3(QTY 2)
  • Các model cảm biến gia tốc dòng 7265A gồm: 7265A-M25, 7265A-300, 7265A-420, 7265A-240, 7265A-HS, 7265A-HSM7.

2. Cảm biến gia tốc dòng 7290

– Đặc điểm:

  • Cảm biến gia tốc series 7290E sử dụng cảm biến siêu nhỏ với dung lượng đặc biệt. Cảm biến được thiết kế để đo mức gia kế tương đối thấp trong lĩnh vực ô tô và hàng không vũ trụ.
  • Sử dụng giảm chấn khí dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ rất nhỏ trong đáp ứng tần số.  Việc giảm chấn khí và các điểm dừng vượt quá bên trong cho phép các bộ cảm biến siêu nhỏ được điều chỉnh đẳng hướng và gia tốc lớn.
  • Cảm biến này có 2 option: Option R cho phép vận hành từ 9.5V đến 18V. Option U cho phép hoạt động từ 12.5V đến 36V

– Download datasheet

3. Cảm biến gia tốc dòng 7298

– Đặc điểm:

  • Dòng 7298 được thiết kế hoạt động trong sự ổn định nhiệt độ và chính xác cao, được yêu cầu để đo mức gia tốc tương đối thấp trong lĩnh vực ô tô.
  • Các ứng dụng điển hình yêu cầu đo toàn bộ chuyển động theo 3 hướng trụ giao (vuông góc) với nhau ngay sau khi chuyển động gây sốc hoặc sự xuất hiện của các rung động mạnh. Mỗi trục của gia tốc kế 3 trục sử dụng cảm biến sử dụng một đầu cảm nhiệt MEMS.
  • Việc điều chế tín hiệu nội bộ cho phép dòng 7298 hoạt động với điện áp từ 6 Vdc đến 45 Vdc, trong khi cung cấp một trở kháng đầu ra cao.
  • Các model bao gồm: 7298-50, 7298-30, 7298-100,…
  • Download datasheet

Liên hệ: sales@vecomtech.com

Posted on

RECRUITMENT

Vecomtech Co., Ltd is a distributor of LMS products of Siemens Industry PLM Limited in Vietnam.

We are looking for recruitment workers as below:

SALES ENGINEER

General requirement: 
1.    Graduated college or higher with the major in engineering
2.    Knowing to use NX SIEMENS, CATIA solfware is a priority
2.    Male from 22 to 35 years old.
3.    Good at English (get at least TOEIC 500 above )
4.    Having good health for requirement of working.
5.    Having good will for long time working with company.

Address for apply:

Candidate sends CV to the mail address:   dt.an@vecomtech.com

Deadline : 31/09/2017

Contact:    Ms.An (Tel: 024 3200 7635)