Vật liệu được sử dụng trong ngành in 3D Plastic

Cũng như hệ thống in 3D kim loại, EOS cung cấp một dải các loại vật liệu thuộc plastic và polymer thích hợp cho hệ thống in 3D vật liệu này. Với các vật liệu EOS phù hợp, bạn có thể nhận ra các cấu hình thuộc tính mục tiêu theo cách tốt nhất có thể cho các sản phẩm của mình. EOS cũng đang liên tục phát triển nhiều loại vật liệu công nghệ cao để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của khách hàng.

Các vật liệu in 3D sau đây có sẵn để sản xuất bồi đắp cho các sản phẩm nhựa: polyamide (PA), polystyrenes (PS), chất đàn hồi nhiệt dẻo (TPE), polypropylene (PP) và polyaryletherketone (PAEK/ PEKK).

Với sự lựa chọn vật liệu in đa dạng như này thì EOS sẽ có đội ngũ tư vấn để khách hàng có thể lựa chọn được vật liệu phù hợp và đáp ứng với các mục tiêu thiết kế, phát triển và sản xuất của bạn. Chi tiết hơn về vật liệu mà EOS cung cấp cho hệ thống in 3D nhựa:

Vật liệu đầu tiên là polyaryletherketone (PEAK) và Polyether ether ketone (PEKK)

  • Polyether ether ketone là một polyme nhựa nhiệt dẻo hữu cơ không màu trong họ polyaryletherketone (PAEK), được sử dụng trong các ứng dụng kỹ thuật. Vật liệu trong họ polyme này là các hợp chất hóa học với các nhóm ete và xeton. So với các loại nhựa khác, chúng có nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh và nhiệt độ nóng chảy rất cao, đó là lý do tại sao chúng được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ cao. Chúng có thể hoạt động liên tục trong nhiệt độ lên đến 260°C. Chúng là chất chống cháy và có khả năng kháng hóa chất cao, kháng thủy phân, độ cứng và độ bền cao, cũng như các đặc tính ma sát rất tốt.
  • Lĩnh vực ứng dụng của loại vật liệu này: Nhờ tuổi thọ lâu dài của chúng, polyme PAEK thường được sử dụng để chế tạo các bộ phận đúc hiệu suất cao trong các lĩnh vực công nghiệp, ví dụ: lồng chịu lực, bánh răng và cánh bơm trong máy bơm và hệ thống áp suất cao, đặc biệt là những hệ thống tiếp xúc với môi trường xâm thực. Trong lĩnh vực y tế, vật liệu này được sử dụng để sản xuất các thiết bị y tế có thể khử trùng hoặc thiết bị cấy ghép dành riêng cho bệnh nhân. Còn với lĩnh vực hàng không vũ trụ thì nó được sử dụng để làm bộ phận thay thế kim loại trong nội thất và hệ thống điều hòa không khí vì đặc tính chống cháy vốn có của nó.

Polyamide 11 (PA 11) hay còn gọi là Nilon

  • Vật liệu này được làm từ 100% hạt thầu dầu tái tạo. PA 11, còn được gọi là nylon, là chất chịu nhiệt về mặt hóa học và cơ học, lý tưởng cho các ứng dụng kỹ thuật cao nhờ độ bền của nó. Vật liệu EOS thuộc loại này là một giải pháp thay thế hiệu quả, chống va đập cho nhựa ABS hoặc PA6, đã chứng minh được giá trị của chúng trong quá trình ép phun, thích hợp để sản xuất các bộ phận đúc.
  • Lĩnh vực ứng dụng: Vật liệu này lý tưởng để sản xuất các bộ phận yêu cầu độ bền vật liệu cao (ví dụ: bản lề sống) hoặc khả năng chống va đập. Một trong những ứng dụng điển hình là chúng được sử dụng để làm nội thất xe.
  • Phân loại 1 số loại nilon: PA 1101 White, PA 1102 Black, HP 1130, FR 106 (chi tiết tại đây)

Polyamide 12 (PA 12)

  • Bột polyamide 12 là bột màu trắng là vật liệu được thử nghiệm nhiều nhất để sản xuất phụ gia trên thị trường. Các bộ phận được làm từ nylon rất chắc chắn, ổn định trong thời gian dài, kháng hóa chất và cực kỳ linh hoạt.
  • Lĩnh vực ứng dụng: Vật liệu đa năng tiết kiệm chi phí này phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm các nguyên mẫu chức năng và các bộ phận sản xuất loạt đủ tiêu chuẩn của ngành.
  • Phân loại gồm: PA 2200, PA 2201, PA 2241 FR và PA 2210 FR (được trang bị chất chống cháy), PA 3200 GF (chứa hạt thủy tinh), Alumide (nilon chứa bụi nhôm), PA 640 GSL (chứa hạt thủy tinh và sợi carbon)

Chất đàn hồi nhiệt dẻo (TPE)

  • Vật liệu thuộc lớp polyme TPE có các đặc tính tương tự như chất đàn hồi – điều này có nghĩa là chúng linh hoạt ở nhiệt độ phòng nhưng vẫn ổn định về mặt kích thước. Khi nung nóng, chúng có thể bị biến dạng dẻo và được xử lý như nhựa nhiệt dẻo. Vì chúng dễ gia công, chúng có thể được sử dụng để thay thế chất đàn hồi liên kết chéo và PVC mềm.
  • Lĩnh vực ứng dụng: TPE có thể được sử dụng để chế tạo các bộ phận giảm chấn, thanh cản, bộ giảm xóc, đế, tay cầm và ống.

Polystyrenes (PS)

  • Là một loại nhựa nhiệt dẻo, được tạo thành từ phản ứng trùng hợp stiren. Đây là loại nhựa cứng trong suốt, không có mùi vị, khi cháy cho ngọn lửa không ổn định, độ cứng trung bình, khả năng chống va đập thấp.
  • Lĩnh vực ứng dụng: Các bộ phận in 3D làm từ PS được sử dụng để làm mô hình chính cho các vật đúc chân không, thạch cao và vỏ gốm.

Polypropylene (PP)

  • Vật liệu thuộc nhóm này là loại nhựa quan trọng thứ hai, chiếm khoảng 20% sản lượng toàn cầu của các bộ phận bằng nhựa. Về mặt hóa học, polypropylene tương đối giống với polyethylene, nhưng tính chất vật liệu của nó làm cho nó cứng hơn, mạnh hơn và ổn định nhiệt hơn.
  • Lĩnh vực ứng dụng: Trong in 3D công nghiệp, vật liệu này được sử dụng cho các nguyên mẫu chức năng cần tiếp xúc với hóa học và cơ học. Nhờ tính ổn định hóa học và độ hút nước thấp, nó cũng có thể được sử dụng để sản xuất các bộ phận vận chuyển hoặc chứa chất lỏng.

Tùy vào yêu cầu sử dụng mà các loại vật liệu này được sử dụng cho 1 hệ thống in khác nhau. Tất cả các vật liệu EOS đều được cung cấp với một chứng chỉ là kết quả của việc kiểm tra QA toàn diện, không chỉ về bột mà còn của một hệ thống chuyên dụng với quy trình chuyên dụng.

Để tìm kiếm vật liệu cũng như hệ thống in 3D phù hợp với nhu cầu sử dụng, đừng ngần ngại hãy liên lạc với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc chi tiết!

Liên hệ: sales@vecomtech.com

This post is also available in: English